home

Chúng tôi có thể cải thiện như thế nào?

close
chevron
Bài viết này có những thông tin sai lệch hoặc chưa chính xác
chevron

Hãy cho chúng tôi biết thông tin nào chưa chính xác.

wanring-icon
Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.
chevron
Bài viết này không cung cấp đủ thông tin
chevron

Hãy cho chúng tôi biết bài viết đang thiếu điều gì.

wanring-icon
Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.
chevron
Tôi có câu hỏi.
chevron

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Nếu có góp ý, vui lòng chia sẻ ở khung phía dưới!

wanring-icon
Nếu bạn gặp nguy hiểm hoặc cần cấp cứu, bạn phải gọi ngay cho các dịch vụ cấp cứu gần bạn, hoặc

Tam thất

Tam thất
Tổng quan|Tác dụng, công dụng|Dạng dùng, liều dùng |Một số bài thuốc có cây tam thất|Lưu ý, thận trọng

Tên thường gọi: Cây tam thất, sâm tam thất

Tên gọi khác: Thổ sâm, kim bất hoán

Tên khoa học: Panax pseudo-ginseng Wall.

Họ: Nhân sâm (Araliaceae)

Tổng quan

Tìm hiểu chung về tam thất

Cây tam thất là một loại cỏ nhỏ, sống lâu năm. Lá mọc vòng từ 3–4 lá một, cuống dài 3–6cm, mỗi cuống lá có từ 3–7 lá chét hình mác dài, mép lá có răng cưa nhỏ. Cụm hoa mọc thành tán đơn ở ngọn thân, hoa màu lục vàng nhạt. Quả mọng, hình cầu dẹt, khi chín có màu đỏ, hạt màu trắng. Mùa hoa vào tháng 5–7, mùa quả từ tháng 8–10.

Tam thất là cây thảo đặc biệt ưa bóng và ưa ẩm mát, mọc ở vùng núi cao trên 1.500m. Mùa đông, nhiệt độ xuống dưới 0ºC nhưng phần thân rễ của cây vẫn tồn tại. Ở Việt Nam, loài cây này được trồng một lượng ít ở Hà Giang, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lai Châu…

Bộ phận dùng

Rễ cây là bộ phận thường được sử dụng nhiều nhất, thu hái từ trước khi ra hoa. Sau khi thu về thì rửa sạch, phơi hoặc sấy khô, rồi phân loại thành rễ củ, rễ nhánh và thân rễ.

Thành phần hóa học có trong cây tam thất

Tam thất bắc chứa nhiều nhóm thành phần hóa học, chủ yếu là saponin (4,42–12%). Nhiều ginsenosid như Rb1, Rb2, Rb3 Rc, Rd, Re, Rg1, Rg2-Rh1 và glucoginsenosid cũng được phân lập từ toàn cây.

Rễ cây tam thất có tinh dầu (trong đó có α-guaien, β-guaien và octadecan). Ngoài ra còn có flavonoid, phytosterol (β-sitosterol, stigmasterol, daucosterol), polysaccharid (arabinogalactan: sanchinan A), muối vô cơ.

Tác dụng, công dụng

Cây tam thất có tác dụng gì gì?

Rễ củ tam thất được chứng minh có những tác dụng dược lý rất phong phú, chẳng hạn như:

  • Tác dụng tăng lực (được thử nghiệm trên động vật như chuột, ếch)
  • Giãn mạch ngoại biên và không ảnh hưởng đến huyết áp và hệ thần kinh trung ương
  • Điều hòa miễn dịch, kích thích chuyển dạng lympho bào ở mức độ nhẹ
  • Kích thích tâm thần, chống trầm uất
  • Có tác dụng tiêu máu tốt trong điều trị nhãn khoa
  • Tăng lưu lượng máu động mạch vành
  • Panacrin có tác dụng hạn chế sự di căn của tế bào ung thư
  • Giã đắp hoặc rắc thuốc bột để cầm máu

Trong y học cổ truyền, củ tam thất bắc có vị đắng, ngọt, tính ấm, quy vào các kinh can, thận và có tác dụng hoạt huyết, bổ huyết, cầm máu, tiêu ứ huyết, tiêu sưng, giảm đau.

Tác dụng của tam thất đối với người bị mệt mỏi

Tác dụng của tam thất dùng để chữa thổ huyết, ho ra máu, chảy máu cam, băng huyết, rong kinh sau khi sinh, huyết hôi không ra, ứ trệ đau bụng, kiết lỵ ra máu, đi tiểu ra máu. Hơn nữa, cây còn có tác dụng hoạt huyết, làm tan ứ huyết, chữa sưng tấy, thiếu máu, người mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, ít ngủ, vết thương chảy máu.

Trong y học cổ truyền Ấn Độ, dược liệu này là thuốc bổ và làm tăng khả năng thích nghi của cơ thể. Người ta coi loại cây này là một vị thuốc bổ không kém nhân sâm, có thể dùng thay nhân sâm.

Dạng dùng, liều dùng

Liều dùng của tam thất có thể khác nhau đối với từng người bệnh. Liều lượng dựa trên tuổi, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Bạn hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

Tam thất được dùng dưới dạng nào?

Cây tam thất được dùng dưới các dạng:

  • Thuốc bột
  • Thuốc sắc
  • Giã đắp hoặc rắc thuốc bột ngoài da
  • Chè hãm
  • Cao uống

Liều dùng thông thường của cây tam thất là bao nhiêu?

Dùng 4–6g/ngày, dạng thuốc bột hoặc thuốc sắc.

Dùng ngoài giã đắp hoặc rắc thuốc bột để cầm máu. Lá và thân cây cũng được dùng để hãm trà tam thất hoặc nấu cao uống.

Một số bài thuốc có cây tam thất

Cách dùng tam thất trong các bài thuốc dân gian

1. Chữa máu ra nhiều sau khi sinh (băng huyết):

Dược liệu tán nhỏ uống với nước cơm, mỗi lần 8g.

2. Chữa thiếu máu hoặc huyết hư các chứng sau khi sinh:

Tam thất tán nhỏ, uống 6g hoặc đem tần với gà non ăn.

3. Chữa các loại chảy máu hoặc sưng u ở nội tạng, các loại thiếu máu do mất máu nhiều hay do giảm hồng cầu:

Mỗi ngày uống 6–12g bột tam thất. Chảy máu cấp thì uống gấp đôi, bệnh mạn tính thì uống kéo dài nhiều ngày.

Bột tam thất

4. Chữa chảy máu khi bị thương

Lá cây giã nhỏ, vừa uống và vừa đắp bên ngoài.

5. Chữa suy nhược cơ thể ở người cao tuổi và phụ nữ sau khi sinh:

Tam thất 12g; sâm bố chính, ích mẫu, mỗi vị 40g; kê huyết đằng 20g; hương phụ 12g. Tán nhỏ, uống mỗi ngày 20g hoặc có thể sắc uống với liều thích hợp.

6. Chữa viêm gan thể cấp tính nặng:

Tam thất 12g; nhân trần 40g; hoàng bá 20g; huyền sâm, thiên môn, bồ công anh, mạch môn, thạch hộc, mỗi vị 12g; xương bồ 8g. Sắc uống ngày một thang.

7. Chữa tiểu ra máu do viêm nhiễm cấp tính đường tiết niệu:

Tam thất 4g; lé tre, cỏ nhọ nồi, kim ngân, mỗi vị 16g; sinh địa, cam thảo đất, mộc hương, mỗi vị 12g. Sắc uống mỗi ngày một thang.

8. Chữa rong huyết do huyết ứ:

Tam thất 4g; ngải diệp, ô tặc cốt, long cốt, mẫu lệ, mỗi vị 12g; đương quy, xuyên khung, đan bì, đan sâm, mỗi vị 8g; mộc dược, ngũ linh chi, mỗi vị 4g. Đem sắc uống mỗi ngày một thang.

Lưu ý, thận trọng

Uống tam thất nhiều có hại không?

Đối với những người quá nóng, nếu uống tam thất bắc trong thời gian dài có thể gây ra phản ứng mẫn cảm gây ngứa, mụn nhọt hoặc dị ứng… Bạn nên dùng dược liệu này với liều tùy theo cơ địa.

Mặt khác, tam thất tuy có nhiều công dụng nhưng những trường hợp sau không nên sử dụng vị thuốc này:

  • Thận trọng khi cho trẻ em sử dụng
  • Khi bị tiêu chảy vì có nguy cơ gây tử vong

không dùng tam thất khi đang bị tiêu chảy

Mức độ an toàn của dược liệu

Chưa có đầy đủ thông tin về việc sử dụng hoa tam thất trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc thầy thuốc trước khi dùng thảo dược này.

Tương tác có thể xảy ra với cây tam thất

Tam thất có thể gây ra tương tác với một số thuốc, thực phẩm chức năng hay dược liệu khác mà bạn đang sử dụng. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi dùng, bạn nên tham khảo ý kiến từ bác sĩ hoặc thầy thuốc trước khi muốn sử dụng.

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Nguồn tham khảo

Đỗ Tất Lợi, “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, trang 289-291.

Đỗ Huy Bích và cộng sự, “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam”, Tập II, trang 775-780.

Cây tam thất. http://tracuuduoclieu.vn/cay-tam-that.html. Ngày truy cập 13/6/2019.

Ảnh tác giả
Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Tác giả: Ngọc Anh
Ngày cập nhật: 20/06/2019
x